PHÂN BIỆT: MOST ALMOST - MOSTLY - MOST OF - NEARLY - NEAR - NEARBY

3,077

PHÂN BIỆT: MOST ALMOST - MOSTLY - MOST OF - NEARLY - NEAR - NEARBY

A. MOST

1.Most (det) : hầu hết
+ Là từ hạn định, nhằm giới hạn danh từ sau nó. Ví dụ như [the/this/that/these/those].Chức năng cú pháp như một tính từ (đứng trước danh từ)
+ Đây là trường hợp nói chung chung chả biết ai với ai, cái gì với cái gì.
E.g: Most children like playing and hate being given more homework.
 
2. Most ( adv) = very/ extremely (rất/cực kỳ)
E.g: This task is most important ( = extremely important)
 
3. Mostdạng so sánh bậc nhất của much/many
Eg: I love my mom (the) most. ( Có thể lược “the”)

B. MOST OF

MOST OF +  the + Sở hữu cách/tính từ sở hữu/ tân ngữ của đại từ nhân xưng

Khi muốn đề cập đến những đối tượng cụ thể, đã được biết đến hay hiểu từ trước thì bắt buộc phải dùng [ Most of ] và theo sau nó phải là các danh từ xác định

Trường hợp này Most chính là một Pronoun ( đại từ)

E.g1 : Most of the students in this school are intelligent and learned.
( Sinh viên ở đây không nói chung chung mà nói rõ ở “this school")
E.g 2 : Most of Ms. Nga’s relatives are friendly. 
( Nếu không nói rõ là relatives của Ms. Nga thì câu này không bao giờ đúng)

C.MOSTLY ( = mainly, generally) (adv) : Chủ yếu là, thường là

E.g: My weekends were spent mostly alone. ( = generally)

D. ALMOST(adv) = nearly: hầu như, gần như (chỉ số lượng, chất)

+ Almost rất hay bắt cặp với 3 từ all, every, no (nếu bài thi mà có 3 em [all, every,no] cứ thẳng tay mà chọn almost nhé

E.g 1 : Almost everything was done from the beginning.
E.g 2 : Almost no one refused to join the party.
E.g 3 : Almost all workers are on strike.
E.g 4 : I almost died when I fail my exam. ( = nearly died)
( Câu này dùng Nearly thì đẹp hơn, vì nearly nhấn mạnh đến số lượng hơn)

E.NEARLY = ALMOST 

Đã phân biệt ở trên. Trạng từ này nhấn mạnh về số lượng, mức độ chứ không nói về khoảng cách như giới từ Near

F.NEAR

1. Near (prep): Đây là một giới từ chỉ ra khoảng cách giữa 2 vật
The Park is near the stadium. (Công viên thì ở gần sân vận động)
 
2. Near (verb): Đây là một động từ mang nghĩa ( tiến gần đến, đến gần)
E.g : The death neared. ( Cái chết đã cận kề)

G. NEARBY (adj/adv)

+ Đây là 1 tính từ mang nghĩa “ Gần đây, khu vực quanh đây”

E.g : Are there any nearby ATM? (có cây ATM nào gần đây không?)
( tính từ Nearby sẽ bổ nghĩa cho danh từ ATM, bạn không thể dùng giới từ Near ở đây được)



Bình luận

Bạn cần đăng nhập để bình luận. Đăng nhập

Hotline Hỗ Trợ

02866 807 202 (8h - 17h)