Ngữ pháp - Các câu điều kiện

999

CONDITIONAL SENTENCES
CÁC CÂU ĐIỀU KIỆN

▪      Zero conditional:

  If + S + V (present simple),S + V (present simple).

*     Loại câu này mô tả các sự việc luôn luôn đúng. Chúng ta có thể dùng when / if trong loại câu này.
Ví dụ:    It’s a tropical country, and so if / when it rains hard, everyone stays indoors.

*     Có thể dùng cấu trúc mệnh lệnh trong mệnh kết quả; chỉ dùng động từ nguyên mẫu không có to chứ không có chủ ngữ.
Ví dụ:   
If you feel dizzy, stop taking the tablets.  
-  If you change your mind, give me a ring.

▪      First conditional:

 If + S + V (present simple),S + V (future simple).
Will / shall + bare-infinitive 

*     Loại câu này mô tả các sự kiện sẽ xảy ra hoặc có khả năng xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.               
Ví dụ: 
If we walk so slowly, we’ll be late for the concert.
If we jog every day, we’ll get good health.

*     Có thể dùng các thì hiện tại khác trong mệnh điều kiện.
Ví dụ: 
If you’re driving, I’ll come with you. (present continuous)
-  If I’ve seen the film before, I’ll let you know! (present perfect)

▪      Second conditional:

If + S + V (past subjunctive),S + V (prensent conditional).
Would / should + bare-infinitive

*     Loại câu này mô tả các sự kiện không thật hay không có khả năng xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.
Ví dụ: 
If I had a helicopter, I’d fly / would fly to school.
-  If I flew to school, I wouldn’t be late.

*     Thay vì viết “If I had a helicopter ...”, chúng ta có thể viết “Did I have a helicopter ...

*     Chúng ta dùng were cho tất cả các ngôi trong mệnh điều kiện. Có thể dùng “was” cho các ngôi số ít (I, he, she, it) trong văn phong nói (spoken English).
Ví dụ: 
If I were you, I wouldn’t make such a mistake.     
-  If I were an astronaut, I’d enjoy being weightless!

▪      Third conditional:

 If + S + V (past perfect subjunctive),
Had + Vpp
S + V (perfect conditional).
would / should have + Vpp

*     Loại câu này mô tả các sự kiện trái với những gì thật sự đã xảy ra trong quá khứ.
Ví dụ: 
If you had arrived earlier, we wouldn’t have missed the train.
-  If you hadn’t warned me about the sun, I would have got sunburnt.

*     Thay vì viết “If I had arrived ...”, chúng ta có thể viết “Had I arrived ...

Lưu ý:
Có thể dùng can / could / may / might / must thay cho will / shall trong mệnh kết quả. Chúng ta dùng might could trong câu điều kiện  khi chúng ta không chắc lắm về kết quả.

Ví dụ: 
If you carry too many bags, you will drop the eggs. (certain result)
If you carry too many bags, you might drop the eggs. (uncertain result)

Ở câu điều kiện loại 1 should có thể được dùng ở mệnh đề If khi người nói không chắc có thực hiện được một hành động nào đó hay không.
Ví dụ:  If I should see Peter, I’ll give your regards to him.

Có thể dùng could have (done) hoặc might have (done) trong câu điều kiện loại 3 thay cho would / should have (done).
Ví dụ:  If I had had some more money with me, I could have taken a taxi.

Unless có nghĩa là If … not.
Ví dụ: 
We’ll go out for a walk if it doesn’t rain. =  We’ll go out for a walk unless it rains.

provided (that), providing (that), on condition (that), as long as, so long as: miễn là
suppose, supposing: giả sử là
in case:  nhỡ mà, trong trường hợp, phòng khi
even if: ngay cho là, dù là

Ví dụ: 
- I will accept the job provided the salary is satisfactory.
In case I forget, please remind me of my promise.



Bình luận

Bạn cần đăng nhập để bình luận. Đăng nhập

Hotline Hỗ Trợ

02866 807 202 (8h - 17h)