Ngữ pháp - Các mệnh đề quan hệ

698

RELATIVE CLAUSES
CÁC MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

A. Defining relative clause (mệnh đề quan hệ giới hạn)

§     Mệnh đề giới hạn là mệnh đề cần thiết làm rõ nghĩa cho danh từ đứng trước đại từ quan hệ mà nếu chúng ta lược bỏ mệnh đề này đi thì danh từ đó không được hiểu rõ.
Ví dụ: 
   - The woman who is standing over there is my sister.
   - The book which you lent me was very interesting.
   - The couple whose divorce was in the newspapers have got married again.

§     Trong mệnh đề hạn định đại từ quan hệ that có thể dùng để thay thế cho who(m), which.
   - The woman who / that is standing over there is my sister.
   - The woman whom / that you met yesterday is my sister.
   - The book which / that you lent me was very interesting.
   - The book which / that is on the table is mine.

§     Có thể lược bỏ đại từ quan hệ làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ hạn định.
    - The woman whom / that you met yesterday is my sister.
    → The woman you met yesterday is my sister.
    - The book which / that you lent me was very interesting.
    š→ The book you lent me was very interesting.

B. Non-defining clauses (Mệnh đề không hạn định)

§     Mệnh đề không hạn định là mệnh đề bổ sung thêm ý nghĩa cho danh từ đứng trước đại từ quan hệ, nếu chúng ta bỏ mệnh đề này đi thì danh từ đó vẫn được xác định nhờ vào một số yếu tố sau:
+     Danh từ đứng trước đại từ quan hệ là một tên riêng (proper name).
       - Lan, who lives next door to me, is very pretty.
       - Bill Clinton, whose wife is a lawyer, became President of the USA in 1993.

+     Danh từ đứng trước đại từ quan hệ là một danh từ riêng (proper noun).
       - Swimming, which is a good sport, makes our body strong.

+     Danh từ đứng trước đại từ quan hệ theo sau tính từ sở hữu (possessive pronouns / case: my, your, his, her, Mary’s, ...).
       - My / Mai’s sister, who studies with yours, speaks English very well.

+     Danh từ đứng trước đại từ quan hệ theo sau tính từ chỉ định demonstrative adjectives (this, that, these, those).
- We study at this school, which used to be a small market.

§     Mệnh đề không hạn định ngăn cách với mệnh đề chính bằng 1 hoặc 2 dấu phẩy (,).

§     Đại từ quan hệ that không được dùng để thay thế cho who(m), which trong mệnh đề không  hạn định và sau giới từ.

C. Relative pronous with prepositions

§     Khi đại từ quan hệ đi với giới từ nó làm chức năng tân ngữ (object) cho giới từ. Giới từ có thể đứng trước đại từ quan hệ hoặc đứng cuối mệnh đề. (Trong văn phong trang trọng giới từ đứng trước đại từ quan hệ.)

§     Đại từ quan hệ làm tân ngữ cho giới từ có thể bỏ đi được nhưng giới từ phải giữ lại và đứng cuối mệnh đề.

§     Giới từ không được đứng trước THAT trong mệnh đề quan hệ hạn định.
*     Chúng ta hãy xem một số ví dụ:
       -   She is the woman. I told you about her.
       -    She is the woman        about whom   I told you.
       -    She is the woman        who(m)           I told you about.
       -    She is the woman        that                 I told you about.
       -    She is the woman        Ø                     I told you about.

       -    The music was wonderful. We listened to it last night.
       -    The music   to which  we listened last night was wonderful.
       -    The music   which       we listened to last night was wonderful.
       -    The music   that          we listened to last night was wonderful.
       -    The music   Ø              we listened to last night was wonderful.

D.    Relative adverbs

—     Trạng từ quan hệ when, where, why dùng để giới thiệu một mệnh đề quan hệ, làm rõ nghĩa cho danh từ chỉ thời gian, nơi chốn, lý do đứng trước nó, giữ chức năng của một trạng từ.

Ÿ     Chúng ta hãy xem các ví dụ dưới đây:
       - I’ll never  forget the day. I met you on that day.
       →š I’ll never  forget the day when / on which I met you.
       - The town is very beautiful. I was born and grew up there.
       š→ The town where / in which I was born and grew up is very  beautiful.
       - I don’t know the reason. He refused such a good job for the reason.
       →š I don’t know the reason why / for which he refused such a good job.

*     Lưu ý:
+     in / on / at + which (for place) = where
       in / on / at + which (for time) = when
       for + which (for reason) = why

+     When có thể lược bỏ trong câu.
       I’ll never forget the day when I met you.
 



Bình luận

Bạn cần đăng nhập để bình luận. Đăng nhập

Hotline Hỗ Trợ

02866 807 202 (8h - 17h)