Ngữ pháp - Danh động từ theo sau một số động từ

1,524

GERUNDS AFTER SOME VERBS
DANH ĐỘNG TỪ THEO SAU MỘT SỐ ĐỘNG TỪ

a. Một số động từ thường đòi hỏi theo sau chúng bởi một danh động từ ( V-ING)

Admit: nhận, chấp nhận
Avoid: tránh
Carry on/ go on: tiếp tục
Consider: suy nghĩ, xem xét
Delay: trì hoãn
Deny: từ chối
Detest: ghét
Dislike: không thích
Enjoy: thích
Fancy: thích
Finish: kết thúc
Forgive: tha thứ
Give up: từ bỏ
Hate: gét
Keep on: tiếp tục, liên tục
Like: thích
Love: yêu, thương
Mention: đề cập
Postpone: hoãn
Practice: luyện tập
Put off: hoãn lại
Quit: từ bỏ
Risk: có nguy cơ
Stop: dừng
Suggest: gợi ý

Vd:
I enjoy traveling. Tôi thích đi du lịch
He’s given up smoking. Anh ấy đã bỏ hút thuốc lá

b. Một số cụm từ thường đòi hỏi theo sau chúng là một danh động từ ( v-ing)
Be busy: bận rộn
Can’t help: ko thể nhịn được
Have good time: tận hưởng
It’s no use: chẳng ợi ích gì
Waste time: lẵng phí thời gian
Be worth: đáng ( làm gì)
Have fun: thích thú
Have trouble: gặp phiền toái
Spend time: dành thời gian

Vd:
No use crying. Khóc chẳng lợi ích gì
My mother is always busy doing the housework. Mẹ tôi luôn bận rộn làm việc nhà.

c. Go+ danh động từ : được dùng ở nhiều cụm từ liên quan đến các hoạt động giải trí và mua sắm
Go boating: đi chèo thuyền
Go fishing: đi câu cá
Go hunting: đi săn
Go sailing: đi lái thuyền
Go camping: đi cắm trại
Go hiking: đi bộ đường dài
Go mountain climbing: đi leo núi
Go shopping: đi mua sắm
Go sighseeing: đi tham quan
Go skating: đi trượt băng
Go skiing: đi trượt tuyết
Go swimming: đi bơi

Vd: Yesterday, I went swimming with my friends. Hôm qua tôi đã đi bơi với bạn của tôi.

Lưu ý:
mind+ ing-form thường được dùng trong câu phủ định và câu hỏi
Vd: Do you mind opening the door? Anh vui lòng mở giúp cửa chứ?

• Sau like, love, hate, prefer ta có thể dùng hoặc động từ nguyên mẫu có to hoặc danh động từ
Vd: I love to meet/ meeting people. Tôi thích gặp gỡ mọi người

• Khi nói về một dịp cụ thể, đặc biệt là ở thì tương lai, người ta thường dùng động từ nguyên mẫu hơn. Còn khi nói về hoạt động chung chung, không có thời gian cụ thể, danh động từ thường được dùng hơn
Vd:
Do you prefer to play tennis or to swim this afternoon? Chiều nay bạn thích chơi ten nis hay đi bơi hơn?
Do you prefer playing tennis or swimming? Bạn thích chơi tennis hay đi bơi hơn?

• Sau begin, start, continue ta có thể dùng hoặc động từ nguyên mẫu có to hoặc danh động từ và ý nghĩa hoàn toàn giống nhau
Vd: It’s began to rain/ began raining after 11a.m. Trời đã bắt đầu mưa sau 11 giờ sáng

• Một số động từ có thể được dùng trong định dạng mẫu verb + somebody + v-ing
Vd: - You can’t stop me doing what I want. Anh không thể ngăn tôi làm những gì tôi thích
       - Sorry to keep you waiting so long. Xin lỗi vì đã để bạn chờ lâu như thế.

• Một số động từ khác:
Try to do something: cố gắng làm gì
Trying doing something: thử làm gì nhiều lần
Stop to do something: dừng lại để làm gì
Stop doing something: dừng làm gì
Mean to do something: cố ý làm gì
Mean doing something: đòi hỏi phải làm gì
Need to do something: cần làm gì
Need doing something: cần được làm gì



Bình luận

Bạn cần đăng nhập để bình luận. Đăng nhập

Hotline Hỗ Trợ

02866 807 202 (8h - 17h)