Ngữ pháp - Giới từ & Mạo từ

1,630

PREPOSITIONS & ARTICLES
GIỚI TỪ & MẠO TỪ

I. PREPOSITIONS

1.    Prepositions after verbs
§     About

       agree about           : đồng ý          
       argue about          : tranh cãi
       boast about           : khoe khoang, khoác lác
       dream about         : mơ về
       think about           : nghĩ về
       talk about             : nói, nói chuyện về
       tell about              : nói, kể về
       complain about     : than phiền, khiếu nại, kêu ca về

§     At
       laugh at                : cười nhạo, chế nhiễu
       look at                  : nhìn, ngắm, xem
       stare at                  : nhìn chằm chằm

§     For
       ask for                  : hỏi xin
       apply for               : (nạp đơn) xin (một công việc, …)
       arrange for            : thu xếp, chuẩn bị
       care for                 : trông nom, chăm sóc, nuôi nấng
       look for                : tìm, tìm kiếm
       search for             : khám xét, lục soát, tìm kiếm
       wait for                : đợi, chờ đợi
       forgive someone for: tha thứ, dung tha cho ai về
       thank someone for: cám ơn ai về / vì
       pay for something: trả, thanh toán

§     From
       prevent someone / something from: ngăn cản
       discourage someone from: làm ai nản lòng, làm ngã lòng
       stop someone / something from: chặn lại, làm dừng lại

§     In
       believe in              : tin tưởng, tin cậy vào
       confide in             : giải bày tâm sự với ai
       succeed in            : thành công trong
       take part in           : tham gia vào
       participate in        : tham gia vào 
       specialise in          : chuyên về

§     Of
       die of                    : chết vì
       dream of               : mơ về
       think of                : nghĩ về
       remind someone of : gợi cho ai nhớ về
       accuse someone of           : buộc tội, kết tội ai vì
       (dis)approve of     : (không) tán thành
       warn someone of  : báo trước, cảnh báo ai về

§     On
       concentrate on      : tập trung vào
       congratulate someone on : chúc mừng ai
       depend on                        : phụ thuộc vào, lệ thuvộc ào
       rely on                  : tin vào, tin cậy vào
       insist on                : khăng khăng đòi, cố nài
       blame something on someone : khiển trách, đổ lỗi

§     To
       add something to : thêm, làm tăng thêm
       be accustomed to : quen với
       be used to             : quen với
       belong to              : thuộc về, của, thuộc quyền sở hữu
       explain something to someone : giải thích điều gì cho ai
       listen to                : nghe, lắng nghe
       reply to                 : trả lời, đáp lại
       talk to someone (about something) : nói, trò chuyện với ai (về điều gì)                                                   

§     With
       agree with                        : đồng ý với
       argue with            : cãi vã với
       begin with            : bắt đầu bằng
       deal with              : đối xử
       discuss something with someone : thảo luận, bàn bạc điều gì với ai                                            
       provide someone with something : cung cấp cho ai cái gì
       share something with someone     : chia xẻ cái gì  / điều gì với ai                                                       

2.    Prepositions of time
§     At

            at + a specific time on the clock (một điểm thời gian cụ thể)
            at + night
Ví dụ: 
- We have class at one o’clock.
- I have an appointment with the doctor at 3 o’clock.
- We sleep at night.

§     In
            in + specific month / year
 (tháng / năm cụ thể)
            in + the morning / the afternoon / the evening
Ví dụ: 
- My birthday is in October.
- I was born in 1980.
- We have class in the morning.

§     On
            on + a specific day of the week
(ngày trong tuần)
                    a specific date (ngày tháng năm)
Ví dụ: 
- I have class on Monday.
- I was born on October 31, 1975.

§   From ... to:
            from + (a specific time) to + (a specific time) (từ … đến)
Ví dụ: We have class from 1.00 to 2.00.

§   For
            for + (a period of time)

    Ta dùng for + một khoảng thời gian để nói rằng một cái gì đó diễn ra bao lâu rồi / hay một người đã làm gì đó được bao lâu rồi.
Ví dụ: 
- We watched TV for two hours last night.
- Ann is going away for a week in September.

§   By
    by + (a point of time) = not later than
    by + một điểm thời gian
có nghĩa là “trước, chậm nhất là”
Ví dụ: 
- Can you finish the work by five o’clock / tomorrow?
- I posted this letter today, so they should receive it by Monday.

§   After
     “after + time”
có nghĩa là “sau cái gì về thời gian …”
Ví dụ: 
- We’ll leave after lunch.
-  I’ll wait for you in front of the cinema after shortly six.

§   Between
     “between + (a point of time) + and + (a point of time)”
có nghĩa là “trong khoảng từ … đến …”
     “between + 2 events” có nghĩa là “trong khoảng thời gian phân cách giữa 2 sự kiện”
Ví dụ: 
- It’s cheaper between 6 pm and 8 am.
- I’m usually free between Tuesday and Thursday.
- Children must attend school between 5 and 16.

§   Till / Until
     “till / until + a definite point of time”
có nghĩa là “đến lúc, đến khi”
Ví dụ: 
- We’ll wait for your answer untill / till tomorrow.
- It may last till Friday.
- Nothing happened until 5 o’clock.
- He works in the fields from morning till night.

3.    Prepositions of location / place

§   On
     Giới từ on có nghĩa:

a. ở trên (chạm vào, sát vào, bao phủ hoặc tạo thành một phần của bề mặt)
Ví dụ: 
- There is a picture on the wall.
- Sit on the grass.
- Leave the glasses on the table.

b.  ở (một đại lộ, một con đường)
Ví dụ: 
- He lives on Hill Street.
- She lives on Grove Boulevard.

c.  ở trên / trong hoặc vào trong một phương tiện chuyên chở
Ví dụ: 
- They are on the plane from London to New York.
- We will have lunch on the train.

d.  trên, dựa trên hoặc gắn vào người nào / vật gì
Ví dụ: 
- He lies on his back on the grass sleeping well.
- He is riding on horseback.
- She’s wearing a ring on her thumb finger.

§   At + address: (At + địa chỉ)
Ví dụ:  He lives at 10 Ngô Quyền street.

§   In + a country / a city: (In P+ tên nước / thành phố)
Ví dụ: 
- Tom lives in the United States.
-  He lives in New York City.

§   Một số giới từ chỉ vị trí khác:
            above:                         bên trên / ở trên
            around:                       xung quanh
            behind:                        đằng sau
            below:                         bên dưới
            beside:                        bên cạnh
            between:                     ở giữa
            far (away) from:          ở xa
            in back of:                   ở sau
            in the back of:             sau lưng (của)
            in front of:                   ở trước mặt
            in the front of:             ở đằng trước (của)
            in the middle of:         ở giữa
            inside:                         bên trong
            near:                           gần
            next to:                        bên cạnh
            on top of:                    trên đỉnh
            outside:                       bên ngoài
            under:                          bên dưới

II.   ARTICLES

1. A / An
§     Mạo từ bất định a / an được dùng trước các danh từ đếm được số ít để chỉ một vật, một người hay một ý tưởng được nói đến lần đầu tiên.
       Ví dụ:
-      We have a cat and a dog.
-      I’m reading a good book.
-      Bob is eating an apple.

§     Mạo từ bất định a / an thường được dùng với các danh từ chỉ nghề nghiệp số ít.
       Ví dụ:
-      I’m a teacher.
-      She’s an architect.

§     Mạo từ bất định a / an còn được dùng trong các diễn đạt về số lượng như:
-      a pair of (shoes, scissors, glasses,trousers, …)
-      a little (+ uncountable noun)
-      a few (+ countable noun)
-      a hundred
-      a thousand
-      three times a day
Ví dụ:
       -    I brush my teeth three times a day.
       -    I need a pair of scissors. May I borrow yours?

§     Mạo từ bất định a / an  còn được dùng trong câu cảm thán có dạng: What + a / an + countable noun!
Ví dụ:
       -    What a lovely day!
       -    What a pity!

*     Lưu ý:
-     
“A” được dùng trước các từ bắt đầu bằng các phụ âm: a house, a car, a boy, v.v.
-      “An” được dùng trước các từ bắt đầu bằng các nguyên âm a, e, i o: an apartment, an elephant, an idea, an ocean.
-      “An” được dùng trước các từ bắt đầu bằng “u” và được phát âm là /á/: an uncle, an ugly  picture.
-      “A” được dùng trước các từ bắt đầu bằng “u” và được phát âm là /ju:/: a university, a usual event.
-      “An” được dùng trước các từ bắt đầu bằng “h” nhưng “h” không được phát âm. Chúng ta nói hoặc viết là an hour /’ãåè/, an honour /’ãnè/, nhưng lại nói hoặc viết là  a house /haås/, a hotel /hèå’tel/.

2.    The
§     Mạo từ xác định “the” được dùng trước các danh từ đếm được số ít và số nhiều và các danh từ không đếm được khi một vật, một người hay một ý tưởng được đề cập đến lần thứ hai hoặc cả người nghe lẫn người nói đều biết đến vật, người hay ý tưởng đó.
       Ví dụ:
-      We have a cat and a dog. The cat is old, but the dog is just a puppy.
-      I’m reading a good book. The book is by Mark Twain.

§     Mạo từ xác định the được dùng trước tên sông, tên biển, tên khách sạn, tên nhà hát, tên viện bảo tàng, tên nhạc cụ và tên báo.
       Ví dụ: the Atlantic, the British Museum, the Times, the Ritz

§     Mạo từ xác định the còn được dùng để xác định vật hay người duy nhất.
       Ví dụ: the sun, the moon, the government

§     Mạo từ xác định the được dùng với tính từ so sánh bậc nhất.
       Ví dụ: the richest man, the most beautiful girl

Lưu ý:
       Không dùng mạo từ xác định “the” trước các danh từ chỉ bộ phận cơ thể người mà phải dùng các tính từ sở hữu như “my, his, her, your, ....”.
       Ví dụ:
       Chúng ta nói:       He broke his leg.
       Chứ không nói:    He broke the leg.

3. No articles
§     Không dùng mạo từ a, an / the trước các danh từ số nhiều hay danh từ không đếm được khi nói về những vật hay người chung chung.
       Ví dụ:
-      I like potatoes.
-      I like bread.

§     Không dùng mạo từ a, an / the trước tên một nước, tên thành phố, tên đường phố, tiếng nói, tên tạp chí, bữa ăn, tên các môn thể thao, tên phi trường, tên nhà ga và núi.
       Ví dụ:
-      I often have lunch with John at work.
-      I buy Cosmopolitan at Paddington Station while I am waiting for the bus.

§     Chúng ta cũng không dùng mạo từ a, an / the trong các cụm từ như: at home, at school, go / come to school, stay in bed, go to bed, at work, go to work / go for work.

Không dùng mạo từ a, anthe trước các phương tiện đi lại như: by plane, by car, by train, by bus, on foot, v.v..



Bình luận

Bạn cần đăng nhập để bình luận. Đăng nhập

Hotline Hỗ Trợ

02866 807 202 (8h - 17h)