Ngữ pháp - Ones, someone, anyone, no one, everyone

2,674

Các đại từ ONE, ONES, SOMEONE, NO ONE, ANYONE, EVERYONE

1. ONE và ONES:

ONE dùng để thay thế một danh từ đếm được số ít (tránh lặp từ).

Ex: This watch doesn’t work any more. I’m going to buy a new one.

(Cái đồng hồ này không còn chạy nữa. Tôi sắp mua cái mới.)

ONES là hình thức số nhiều của ONE.

Ex: These watches don’t work ant more. I’m going to buy new ones.

2. SOMEONE, ANYONE, NO ONE và EVERYONE:

Someone (ai đó), anyone (bất cứ ai), no one (không ai) và everyone (mọi người) dùng với động từ ngôi thứ ba số ít.

- Someone everyone dùng trong câu khẳng định.
- Anyone dùng trong câu hỏi và phủ định.
- Sau no one dùng động từ ở thể khẳng định.

Ex: - Someone is following me. (Ai đó đang theo sau tôi.)

- Everyone has gone home. (Mọi người đã về nhà.)

- Can anyone answer this question? (Có ai có thể trả lời câu hỏi này không?)

- I can’t see anyone here. (Tôi không thể thấy bất cứ ai ở đây.)

- No one can answer this question.

* LƯU Ý:

- Someone = somebody, everyone = everybody

- Có thể dùng everyone trong câu hỏi. Khi đó người hỏi muốn đề cập đến tất cả mọi người.

Ex: It’s a little noisy here. Can everyone hear well?

(Ở đây hơi ồn. Mọi người có thể nghe rõ?)



Bình luận

Bạn cần đăng nhập để bình luận. Đăng nhập

Hotline Hỗ Trợ

02866 807 202 (8h - 17h)