Ngữ pháp - Thể bị động

763

PASSIVE
CÂU BỊ ĐỘNG

Cách dùng:
+ Dùng để viết các câu lịch sự, mang tính nghi thức và trang trọng.
+ Người thực hiện hành động không quan trọng, không cần biết đến, hoặc có thể thấy hiển nhiên trong ngữ cảnh.
+ Khi hành động quan trọng hơn chủ thể như: sự kiện, báo cáo, tiêu đề. . .

Công thức:
Thể chủ động
Chủ ngữ + V + tân ngữ
+ Khi chuyển sang câu bị động ta làm các bước như sau:
   Bước 1: Xác định tân ngữ của câu chủ động.
   Bước 2Chuyển tân ngữ câu chủ động sang làm chủ ngữ câu bị động.
   Bước 3: Từ động từ chính ta xác định thì, từ tân ngữ của câu trực tiếp ta chọn và chia động từ "to be".
   Bước 4: Động từ chính chia ở cột 3 hoặc thêm ed.
   Bước 5: Chuyển chủ ngữ câu chủ động xuống sau by để nhấn mạnh chủ thể (agent) của hành động.
Ex: My sisters read three books this week.
   Bước 1: "Three books" là tân ngữ.
   Bước 2: Chuyển tân ngữ xuống làm chủ ngữ câu bị động.
   Bước 3: "have" là HTĐ nên "to be" chia "am / is / are" và "Three books" là số nhiều nên ta dùng "are".
   Bước 4: "read" chia ở cột 3 là "read". 
   Bước 5: "my sisters" đặt sau by của câu bị động.
⇒ Three books are read this week by my sisters.

Cấu trúc:
HTĐ:               S + am / is / are (not) + P II.
Ex: My aunt give me a beautiful dress.
      ⇒ I'm given a beautiful dress by my aunt.
HTTD:             S + am / is / are (not) + being + P II.
Ex: The policeman is chasing the robber.
      ⇒ The robber is being chased by the police.
HTHT:             S + have / has (not) + been + P II.
Ex: This Korean star has produced more than 50 films for 10 years.
      ⇒ More than 50 films have been produced by this Korean star for 10 years. 
QKĐ:              S + was / were (not) + P II.
Ex: Her friends organized a special party for her.
      ⇒ She was organized a special party for by her friends.      
QKTD:            S + was / were (not) + being + P II.
Ex: Mom was cooking dinner when you came home.
      ⇒ Dinner was being cooked when I came home by mom.
QKHT:            S + had (not) + been + P II.
Ex: His roomate had cleaned everything before he came back.
      ⇒ Everything had been clean before he came back by his roomate.
TLĐ:              S + will (not) + be + P II.
Ex: Tom will bring some fruit to visit Jean tomorrow.
      ⇒ Some fruit will be brought to visit Jean tomorrow by Tom.
TLHT:            S + will have (not) + been + P II.
Ex: The doctors will have cured the poor who lives in the moutain in this August.
      ⇒ The poor who lives in the moutain will have been cured in this August by the doctors.
Modal verbs:  S + modal verb (not) + be + P II.
Ex: Scientist has to wear gloves before going to the lab.
      ⇒ Gloves have to be weared before going to the lab by scientist.

Note:
+ Tân ngữ câu bị động là by + someone, somepeople, people, no one, me, him, her, . . . thì ta lược bỏ.
Ex: I read newspaper everyday.
      ⇒ Newspaper is read everyday. 
+ Nếu trong câu chủ động có 2 tân ngữ thì 1 tân ngữ sẽ là chủ ngữ câu bị độngcái còn lại vẫn là tân ngữ. Việc chọn chủ ngữ phụ thuộc vào điều mình muốn nhấn mạnh trong câu.
Ex: John sends Linh some flower.
      ⇒ Linh is sent some flower by John.
      ⇒ Some flower is sent to Linh by John.

 

 

 

 

 



Bình luận

Bạn cần đăng nhập để bình luận. Đăng nhập

Hotline Hỗ Trợ

02866 807 202 (8h - 17h)